Câu 1: Đâu là thông tin đúng về nữ sĩ Hồ Xuân Hương?
A. Sinh năm 1770 , mất năm 1822
B. Quê ở huyện Quỳnh Lưu, trấn Nghệ An, nay là tỉnh Nghệ An.
C. Năm 2021, Hồ Xuân Hương được USNESCO vinh danh và kỉ niệm 250 ngày sinh của bà.
D. Sự nghiệp sáng tác của bà gắn liền với những bài thơ chữ Hán.
Câu 2: Bài thơ Tự tình được viết theo thể thơ nào?
A. Thất ngôn bát cú Đường luật.
B. Lục bát.
C. Song thất lục bát.
D. Tự do.
Câu 3: Chủ thể trữ tình trong bài thơ là ai?
A. Người có tài văn chương.
B. Tác giả.
C. Người chồng đi chinh chiến.
D. Người vợ nhớ thương chồng.
Câu 4: Hồ Xuân Hương được mệnh danh là?
A. Hồng Hà nữ sĩ.
B. Bà chúa thơ Nôm.
C. Bạch Vân cư sĩ.
D. Bà hoàng thơ tình.
Câu 5: Đâu là nhận xét đúng về phong cách thơ Hồ Xuân Hương?
A. Cổ điển, hoài niệm, u buồn.
B. Sắc sảo, tập trung vào đạo trung hiếu, vua – tôi.
C. Độc đáo, khác biệt so với thơ ca bác học đương thời.
D. Dí dỏm, hài hước, mang đến tiếng cười sảng khoái.
Câu 6: Đâu là điểm nổi bật trong thơ Nôm của Hồ Xuân Hương
A. Tính kì ảo, hoang đường.
B. Tính bác học, giàu chất triết lí.
C. Tính đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng thơ.
D. Tính lãng mạn, giàu tình cảm, cảm xúc.
Câu 7: Đâu là đóng góp quan trọng của thơ Hồ Xuân Hương đối với nền văn học trung đại Việt Nam?
A. Mở đường cho văn học chữ Nôm phát triển.
B. Đánh dấu sự thay đổi nền văn học Việt Nam từ cái chung sang những chủ đề mang tính cá nhân.
C. Đưa hình tượng người phụ nữ vào văn học chữ Nôm.
D. Hình thành, khẳng định những giá trị nhân văn đặc sắc của văn học trung đại Việt Nam thế kỉ XVIII – XIX.
Câu 8: Giá trị nhân đạo trong thơ Hồ Xuân Hương là gì?
A. Phản kháng nam quyền và định kiến xã hội về nữ giới.
B. Cảm thông với số phận người phụ nữ.
C. Phản kháng nam quyền và định kiến xã hội về nữ giới, cảm thông với số phận người phụ nữ và tôn vinh vẻ đẹp của người phụ nữ.
D. Tôn vinh vẻ đẹp của người phụ nữ.
Câu 9: Chùm thơ Tự tình của Hồ Xuân Hương gồm bao nhiêu bài?
A. Ba bài.
B. Hai bài.
C. Bốn bài.
D. Năm bài.
Câu 10: Bài thơ nào dưới đây không phải do Hồ Xuân Hương sáng tác?
A. Động Hương Tích.
B. Vấn nguyệt.
C. Vịnh cái quạt.
D. Vọng nguyệt.
Câu 11: Tâm trạng của nữ thi trong bài thơ Tự tình là gì?
A. Buồn tủi, uất ức.
B. Chán nản, tuyệt vọng.
C. Cô đơn, hiu quạnh, chán ngán.
D. Vui vẻ, hạnh phúc.
Câu 12: Nghệ thuật nổi bật nhất trong bài thơ Tự tình là gì?
A. Tả cảnh ngụ tình.
B. Họa vân hiển nguyệt.
C. Ước lệ tượng trưng.
D. Điển tích, điển cố.
Câu 13: Hình tượng trung tâm của bài thơ Tự tình là gì?
A. Hình tượng phụ nữ trong xã hội phong kiến tài hoa bạc mệnh.
B. Hình tượng phụ nữ trong xã hội phong kiến bất hạnh trước tình duyên hẩm hiu nhưng lại tràn đầy nỗi khao khát cháy bỏng hạnh phúc lứa đôi.
C. Hình tượng phụ nữ trong xã hội phong kiến với vẻ đẹp chuẩn mực: công – dung – ngôn – hạnh.
D. Hình tượng phụ nữ trong xã hội phong kiến với cuộc đời lênh đênh, vô định, bơ vơ không biết đi về đâu.
Câu 14: Hai câu đề của bài thơ mô tả tâm trạng gì của nữ sĩ?
A. Cảm giác nhớ nhung tha thiết đến người chồng đi chinh chiến xa nhà.
B. Cảm giác háo hức, mong chờ, đầy hi vọng.
C. Cảm giác nhớ nhà, nhớ quê hương tha thiết.
D. Cảm giác cô đơn trống vắng trước vũ trụ và tủi hổ bẽ bàng trước cuộc đời.
Câu 15: Hai câu thực của bài thơ mô tả tâm trạng gì của nữ sĩ?
A. Cảm giác cô đơn trống vắng trước vũ trụ và tủi hổ bẽ bàng trước cuộc đời.
B. Sự buông xuôi, ngán ngẩm.
C. Nỗi xót xa, cay đắng cho duyên phận dở dang, lỡ làng.
D. Sự hi vọng, chờ đợi trong vô vọng.
Câu 16: Bài thơ Tự tình thể hiện khát vọng gì của Hồ Xuân Hương?
A. Khát vọng công danh, sự nghiệp.
B. Khát vọng hạnh phúc lứa đôi.
C. Khát vọng cuộc sống ấm no.
D. Khát vọng được đi ngao du sơn thủy.
Câu 17: Câu thơ “Thân này đâu đã chịu già tom” thể hiện điều gì trong tính cách của nhân vật trữ tình?
A. Sự kiêu kì, cao sang, mực thước.
B. Sự yếu đuối, nhiều suy tư.
C. Sự nữ tính, dịu dàng.
D. Cá tính, sự mạnh mẽ, ngang tàng, quyết liệt.
Câu 18: Theo em, nhan đề bài thơ Tự tình có ý nghĩa gì?
A. Tự bộc lộ tâm tư, tình cảm một cách trực tiếp.
B. Tự mình đa tình, tự ôm ấp mối tương tư.
C. Kể lại câu chuyện tình cảm của bản thân.
D. Tự mình nghĩ ra viễn cảnh tương lai cho chuyện tình cảm.
Câu 19: Tư tưởng trong thơ Hồ Xuân Hương có ý nghĩa đối với vấn đề nào trong xã hội đương thời và vấn đề bình đẳng giới hiện nay?
A. Hồ Xuân Hương đã đi trước thời đại, lên tiếng nói cho nữ quyền, sự bình đẳng của người phụ nữ.
B. Hồ Xuân Hương đã nói đến đạo lý làm người, đấu tranh cho công bằng bình đẳng trong xã hội.
C. Hồ Xuân Hương nói đến đạo làm con, sự hiếu thảo với đấng sinh thành.
D. Hồ Xuân Hương lên án xã hội cổ hủ, mục nát, đấu tranh cho sự đổi mới, cởi mở.
Câu 20: Ý thức nữ quyền được thể hiện không được thể hiện ở điểm nào trong thơ Hồ Xuân Hương?
A. Khẳng định vai trò, vị trí, năng lực của phụ nữ trong xã hội.
B. Khẳng định quyền bình đẳng, quyền chủ động của phụ nữ trong việc thể hiện cảm xúc, trong tình yêu.
C. Phản đối chế độ đa thê.
D. Ngợi ca sự mạnh mẽ, gánh vác gia đình của người phụ nữ.
Đáp án tham khảo:
Câu 1: Đáp án đúng là C. Năm 2021, Hồ Xuân Hương được UNESCO vinh danh và kỉ niệm 250 ngày sinh của bà. Đây là thông tin chính xác về sự công nhận quốc tế dành cho bà.
Câu 2: Đáp án đúng là A. Thất ngôn bát cú Đường luật. Bài thơ Tự tình được viết theo thể thơ này.
Câu 3: Đáp án đúng là B. Tác giả. Chủ thể trữ tình chính là tác giả, người tự bộc lộ nỗi lòng qua bài thơ.
Câu 4: Đáp án đúng là B. Bà chúa thơ Nôm. Đây là danh hiệu nổi tiếng gắn liền với Hồ Xuân Hương.
Câu 5: Đáp án đúng là C. Độc đáo, khác biệt so với thơ ca bác học đương thời. Phong cách thơ của Hồ Xuân Hương mang tính cá nhân, sắc sảo và táo bạo.
Câu 6: Đáp án đúng là C. Tính đa nghĩa của ngôn ngữ và hình tượng thơ. Đây là nét nổi bật trong thơ Nôm của bà.
Câu 7: Đáp án đúng là B. Đánh dấu sự thay đổi nền văn học Việt Nam từ cái chung sang những chủ đề mang tính cá nhân. Thơ Hồ Xuân Hương khẳng định giá trị cá nhân và cảm xúc riêng tư.
Câu 8: Đáp án đúng là C. Phản kháng nam quyền và định kiến xã hội về nữ giới, cảm thông với số phận người phụ nữ và tôn vinh vẻ đẹp của người phụ nữ. Đây là giá trị nhân đạo sâu sắc trong thơ của bà.
Câu 9: Đáp án đúng là A. Ba bài. Chùm thơ Tự tình của Hồ Xuân Hương gồm ba bài.
Câu 10: Đáp án đúng là D. Vọng nguyệt. Đây không phải là sáng tác của Hồ Xuân Hương.
Câu 11: Đáp án đúng là C. Cô đơn, hiu quạnh, chán ngán. Tâm trạng của nữ sĩ trong bài thơ mang nỗi buồn u uất và nỗi cô đơn sâu sắc.
Câu 12: Đáp án đúng là A. Tả cảnh ngụ tình. Nghệ thuật này được sử dụng nổi bật trong bài thơ để diễn tả tâm trạng.
Câu 13: Đáp án đúng là B. Hình tượng phụ nữ trong xã hội phong kiến bất hạnh trước tình duyên hẩm hiu nhưng lại tràn đầy nỗi khao khát cháy bỏng hạnh phúc lứa đôi. Đây là hình tượng trung tâm của bài thơ.
Câu 14: Đáp án đúng là D. Cảm giác cô đơn trống vắng trước vũ trụ và tủi hổ bẽ bàng trước cuộc đời. Hai câu đề thể hiện nỗi lòng của nữ sĩ.
Câu 15: Đáp án đúng là C. Nỗi xót xa, cay đắng cho duyên phận dở dang, lỡ làng. Hai câu thực bộc lộ nỗi đau về duyên phận.
Câu 16: Đáp án đúng là B. Khát vọng hạnh phúc lứa đôi. Bài thơ thể hiện khao khát cháy bỏng về tình yêu và hạnh phúc.
Câu 17: Đáp án đúng là D. Cá tính, sự mạnh mẽ, ngang tàng, quyết liệt. Câu thơ khẳng định cá tính mạnh mẽ của nhân vật trữ tình.
Câu 18: Đáp án đúng là A. Tự bộc lộ tâm tư, tình cảm một cách trực tiếp. Nhan đề Tự tình gợi ý về việc bộc lộ nội tâm.
Câu 19: Đáp án đúng là A. Hồ Xuân Hương đã đi trước thời đại, lên tiếng nói cho nữ quyền, sự bình đẳng của người phụ nữ. Tư tưởng của bà có ý nghĩa lớn về nữ quyền và bình đẳng giới.
Câu 20: Đáp án đúng là D. Ngợi ca sự mạnh mẽ, gánh vác gia đình của người phụ nữ. Ý thức nữ quyền của Hồ Xuân Hương tập trung vào quyền lợi, vị trí, cảm xúc cá nhân hơn là vai trò gánh vác gia đình.
Tham khảo tài liệu Ngữ văn 9 tại đây