Câu 1: Thị trường ra đời, phát triển gắn liền với sự phát triển của
A. Sản xuất hàng hóa.
B. Hoạt động sản xuất, phân phối và tiêu dùng.
C. Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
D. Quan hệ sản xuất và tiêu dùng.
Câu 2: Thị trường là
A. Tổng hoà những quan hệ kinh tế trong đó nhu cầu của các chủ thề được đáp ứng thông qua việc trao đổi, mua bán.
B. Nơi diễn ra các hoạt động kinh tế: sản xuất, lưu thông, phân phối, tiêu dùng.
C. Toàn bộ hoạt động mua bán, tiêu dùng hàng hoá.
D. Nơi diễn ra hoạt động quản lí kinh tế vĩ mô của Nhà nước.
Câu 3: Ở cấp độ cụ thể, thị trường có thể quan sát được như:
A. Chợ.
B. Cửa hàng.
C. Phòng giao dịch.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 4: Ở cấp độ trừu tượng, thị trường có thể được nhận diện qua các mối quan hệ liên quan nào?
A. Cung – cầu.
B. Quan hệ hàng – tiền.
C. Quan hệ cạnh tranh.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 5: Theo đối tượng giao dịch, mua bán, có thị trường hàng hóa và dịch vụ nào?
A. Thị trường lao động.
B. Thị trường dầu mỏ.
C. Thị trường quốc tế.
D. Thị trường khoa học – công nghệ.
Câu 6: Theo vai trò của các đối tượng mua bán, giao dịch có
A. Thị trường lúa gạo.
B. Thị trường trong nước.
C. Thị trường tư liệu tiêu dùng.
D. Thị trường bất động sản.
Câu 7: Theo phạm vi của quan hệ mua bán, giao dịch, có
A. Thị trường chứng khoán.
B. Thị trường tư liệu sản xuất.
C. Thị trường chứng khoán.
D. Thị trường quốc tế.
Câu 8: Chức năng thừa nhận của thị trường là
A. Thị trường thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa và lao động đã hao phí để sản xuất ra nó, thông qua việc hàng hóa có bán được hay không và bán giá như thế nào.
B. Người sản xuất và tiêu dùng sẽ có những ứng xử, điều chỉnh trên cơ sở những thông tin thu được từ thị trường, nhờ đó sản xuất và tiêu dùng được kích thích hoặc hạn chế.
C. Thị trường cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng thông qua những biến động của nhu cầu xã hội về số lượng, chất lượng.
D. Đáp án khác.
Câu 9: Thị trường cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng thông qua những biến động của nhu cầu xã hội về số lượng, chất lượng là chức năng nào của thị trường?
A. Chức năng điều tiết.
B. Chức năng thông tin.
C. Chức năng thừa nhận.
D. Chức năng kích thích hoặc hạn chế.
Câu 10: Người sản xuất và tiêu dùng sẽ có những ứng xử, điều chỉnh trên cơ sở những thông tin thu được từ thị trường, nhờ đó sản xuất và tiêu dùng được kích thích hoặc hạn chế là chức năng nào của thị trưởng?
A. Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế.
B. Chức năng thông tin.
C. Chức năng thừa nhận.
D. Đáp án khác.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây đúng?
A.Thị trường bao gồm các nhân tố cơ bản: tiền tệ, người mua, người bán.
B. Thị trường là nơi kiểm tra đầu tiên về chủng loại, hình thức, mẫu mã, số lượng, chất lượng hàng hoá.
C. Thị trường là môi trường để các chủ thể kinh tế thực hiện giá trị sử dụng của hàng hoá.
D.Thị trường có vai trò thông tin, định hướng cho mọi nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
Câu 12: Các lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ được gọi là gì?
A. Thị trường.
B. Cơ chế thị trường.
C. Kinh tế.
D. Hoạt động mua bán.
Câu 13: Thị trường lúa gạo, thị trường dầu mỏ, thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản,... thuộc loại thị trường nào?
A. Thị trường theo vai trò của các đối tượng mua bán, giao dịch.
B. Thị trường theo phạm vi của quan hệ mua bán, giao dịch.
C. Thị trường theo chức năng.
D. Thị trường theo đối tượng giao dịch, mua bán.
Câu 14: Thị trường có những chức năng cơ bản nào?
A. Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế.
B. Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế, chức năng thừa nhận.
C. Chức năng thừa nhận, chức năng thông tin, chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế.
D. Chức năng thông tin, chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế.
Câu 15: Đâu là nhận định sai khi nói về thị trường?
A. Thị trường là nơi thực hiện hoạt động mua và bán.
B. Người mua, người bán là một trong những yếu tố cơ bản của thị trường.
C. Chỉ có thể tìm đến thị trường thì con người mới thỏa mãn được nhu cầu.
D. Mua - bán không phải là quan hệ của thị trường.
Câu 16: Xét theo phạm vi không gian, cà phê Việt Nam được bán ở những thị trường nào?
A. Thị trường nước ngoài.
B. Thị trường trong nước.
C. Thị trường trong nước và nước ngoài.
D. Thị trường một số vùng miền trong nước.
Câu 17: Việc thị trường thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa và lao động đã hao phí để sản xuất ra nó, thông qua việc hàng hóa có bán được hay không và bán với giá như thế nào thể hiện chức năng gì của thị trường?
A. Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế.
B. Chức năng hạn chế.
C. Chức năng thông tin.
D. Chức năng thừa nhận.
Câu 18: Vào mùa khai trường, các cơ sở sản xuất đã đầu tue theo công nghệ in ấn mới để có thêm những sản phẩm văn phòng phẩm sinh động, hữu ích phục vụ thị trường sử dụng bút, thước, tập vở học sinh tại địa phương. Trong trường hợp này, các cơ sở sản xuất đã thực hiện chức năng gì của thị trường?
A. Chức năng thừa nhận.
B. Chức năng thông tin.
C. Chức năng điều tiết kích thích.
D. Chức năng điều tiết hạn chế.
Câu 19: Các yếu tố cấu thành thị trường gồm những thành phần nào?
A. người mua - người bán.
B. hàng hóa - tiền tệ.
C. giá cả - giá trị.
D. Cả ba đáp án A, B, C đều đúng.
Câu 20: Thị trường là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau nhằm mục đích gì?
A. xác định số lượng người mua.
B. xác định số lượng hàng háo, dịch vụ.
C. xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ.
D. xác định giá cả các mặt hàng.
Đáp án tham khảo:
Câu 1: Thị trường ra đời, phát triển gắn liền với sự phát triển của
B. Hoạt động sản xuất, phân phối và tiêu dùng.
Giải thích: Thị trường là nơi diễn ra hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ, là kết quả của sự phát triển các hoạt động sản xuất, phân phối và tiêu dùng.
Câu 2: Thị trường là
A. Tổng hoà những quan hệ kinh tế trong đó nhu cầu của các chủ thể được đáp ứng thông qua việc trao đổi, mua bán.
Giải thích: Thị trường là nơi diễn ra quá trình trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế, giúp đáp ứng nhu cầu của các bên tham gia.
Câu 3: Ở cấp độ cụ thể, thị trường có thể quan sát được như:
D. Cả A, B, C đều đúng.
Giải thích: Thị trường có thể được quan sát qua các hình thức cụ thể như chợ, cửa hàng, và phòng giao dịch, đều là những địa điểm mua bán hàng hóa, dịch vụ.
Câu 4: Ở cấp độ trừu tượng, thị trường có thể được nhận diện qua các mối quan hệ liên quan nào?
D. Cả A, B, C đều đúng.
Giải thích: Cung - cầu, quan hệ hàng - tiền, và cạnh tranh là những yếu tố quan trọng trong quan hệ thị trường ở cấp độ trừu tượng.
Câu 5: Theo đối tượng giao dịch, mua bán, có thị trường hàng hóa và dịch vụ nào?
D. Thị trường khoa học – công nghệ.
Giải thích: Các thị trường khoa học – công nghệ cũng là một dạng thị trường hàng hóa và dịch vụ, nơi các sản phẩm công nghệ, ý tưởng sáng tạo được giao dịch.
Câu 6: Theo vai trò của các đối tượng mua bán, giao dịch có
C. Thị trường tư liệu tiêu dùng.
Giải thích: Thị trường tư liệu tiêu dùng là nơi mua bán các sản phẩm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của người dân.
Câu 7: Theo phạm vi của quan hệ mua bán, giao dịch, có
D. Thị trường quốc tế.
Giải thích: Thị trường quốc tế là nơi diễn ra các giao dịch mua bán hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia khác nhau.
Câu 8: Chức năng thừa nhận của thị trường là
A. Thị trường thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa và lao động đã hao phí để sản xuất ra nó, thông qua việc hàng hóa có bán được hay không và bán giá như thế nào.
Giải thích: Thị trường xác nhận giá trị của hàng hóa qua việc nó có thể được bán và giá bán của nó.
Câu 9: Thị trường cung cấp thông tin cho người sản xuất và người tiêu dùng thông qua những biến động của nhu cầu xã hội về số lượng, chất lượng là chức năng nào của thị trường?
B. Chức năng thông tin.
Giải thích: Chức năng thông tin giúp các bên liên quan nhận được tín hiệu về nhu cầu xã hội, từ đó điều chỉnh hành vi sản xuất và tiêu dùng.
Câu 10: Người sản xuất và tiêu dùng sẽ có những ứng xử, điều chỉnh trên cơ sở những thông tin thu được từ thị trường, nhờ đó sản xuất và tiêu dùng được kích thích hoặc hạn chế là chức năng nào của thị trường?
A. Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế.
Giải thích: Thị trường điều tiết hoạt động sản xuất và tiêu dùng thông qua các biến động về giá và nhu cầu, có thể kích thích hoặc hạn chế các hoạt động này.
Câu 11: Phát biểu nào sau đây đúng?
D. Thị trường có vai trò thông tin, định hướng cho mọi nhu cầu sản xuất, kinh doanh.
Giải thích: Thị trường cung cấp thông tin quan trọng để các chủ thể kinh tế có thể định hướng hoạt động sản xuất và kinh doanh.
Câu 12: Các lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau để xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ được gọi là gì?
A. Thị trường.
Giải thích: Đây là khái niệm cơ bản của thị trường, nơi mà các giao dịch về giá cả và số lượng hàng hóa diễn ra giữa các chủ thể kinh tế.
Câu 13: Thị trường lúa gạo, thị trường dầu mỏ, thị trường tiền tệ, thị trường chứng khoán, thị trường bất động sản,... thuộc loại thị trường nào?
D. Thị trường theo đối tượng giao dịch, mua bán.
Giải thích: Đây là các thị trường đặc thù, mỗi loại thị trường giao dịch với một nhóm hàng hóa, dịch vụ riêng biệt.
Câu 14: Thị trường có những chức năng cơ bản nào?
C. Chức năng thừa nhận, chức năng thông tin, chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế.
Giải thích: Thị trường có bốn chức năng cơ bản, bao gồm thừa nhận giá trị xã hội của hàng hóa, cung cấp thông tin, điều tiết sản xuất và tiêu dùng, và kích thích hoặc hạn chế hành vi kinh tế.
Câu 15: Đâu là nhận định sai khi nói về thị trường?
D. Mua - bán không phải là quan hệ của thị trường.
Giải thích: Mua và bán chính là quan hệ cơ bản của thị trường, không thể thiếu trong mọi hoạt động thị trường.
Câu 16: Xét theo phạm vi không gian, cà phê Việt Nam được bán ở những thị trường nào?
C. Thị trường trong nước và nước ngoài.
Giải thích: Cà phê Việt Nam không chỉ được bán trong nước mà còn xuất khẩu ra nước ngoài, tham gia vào thị trường quốc tế.
Câu 17: Việc thị trường thừa nhận công dụng xã hội của hàng hóa và lao động đã hao phí để sản xuất ra nó, thông qua việc hàng hóa có bán được hay không và bán với giá như thế nào thể hiện chức năng gì của thị trường?
D. Chức năng thừa nhận.
Giải thích: Chức năng thừa nhận của thị trường là sự xác nhận giá trị của hàng hóa dựa trên việc nó có thể được bán và giá của nó.
Câu 18: Vào mùa khai trường, các cơ sở sản xuất đã đầu tư theo công nghệ in ấn mới để có thêm những sản phẩm văn phòng phẩm sinh động, hữu ích phục vụ thị trường sử dụng bút, thước, tập vở học sinh tại địa phương. Trong trường hợp này, các cơ sở sản xuất đã thực hiện chức năng gì của thị trường?
C. Chức năng điều tiết kích thích.
Giải thích: Việc điều chỉnh sản xuất để đáp ứng nhu cầu học sinh vào mùa khai trường là hành động kích thích và điều tiết của thị trường.
Câu 19: Các yếu tố cấu thành thị trường gồm những thành phần nào?
D. Cả ba đáp án A, B, C đều đúng.
Giải thích: Thị trường bao gồm ba yếu tố cơ bản: người mua, người bán, và hàng hóa, tiền tệ.
Câu 20: Thị trường là lĩnh vực trao đổi, mua bán mà ở đó các chủ thể kinh tế tác động qua lại lẫn nhau nhằm mục đích gì?
C. xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ.
Giải thích: Mục đích chính của thị trường là xác định giá cả và số lượng hàng hóa, dịch vụ qua sự tương tác giữa người mua và người bán.
Tìm tài liệu học GD Kinh tế và pháp luật tại đây: